vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh V và anh Nguyễn Trọng M. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị Ánh V và anh Nguyễn Trọng M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị V trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Thu H sinh ngày 02/5/2019 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác. Anh M tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị V là 1.500.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ V XIN LY HÔN ANH M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh V và anh Nguyễn Trọng M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐVN, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh V sinh năm1985.

Trú tại: xóm HM, xã LH, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng M, Sinh năm 1986.

Trú tại: Xóm CS 4, xã SC, TP TN, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh V và anh Nguyễn Trọng M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị Ánh V và anh Nguyễn Trọng M nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị V trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Thu H sinh ngày 02/5/2019 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác. Anh M tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị V là 1.500.000đ/1 tháng, thời gian đóng góp từ tháng 6/2019, anh Mcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự anh Nguyễn Trọng Mcòn phải chịu lãi suất đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con chung chậm trả do chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Vvà anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chị V nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007530 ngày 03 tháng 5 năm 2019.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ