- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Ngọc A và anh Đỗ Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Ngọc A, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn nông trường P, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn nông trường P, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Ngọc A và anh Đỗ Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Hà Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng con là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2012.
Anh Đỗ Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 3/2019 cho đến khi con Đỗ Tuệ L đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Hà Thị Ngọc A có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đỗ Ngọc T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì anh T không phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung: Chị Hà Thị Ngọc A và anh Đỗ Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Hà Thị Ngọc A nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số AA/2017/0000020 ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; chị A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yên cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Chấn; - Chi cục THADS huyện Văn Chấn; - UBND TTNT P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Phú |