- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thảo V và anh Nguyễn Đăng K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST -HNGĐ | Thống Nhất, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 368/2018/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thảo V – sinh năm: 1997; Trú tại:, ấp Trần Cao V, xã BH, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng K – sinh năm: 1976; Trú tại: ấp Trần Cao V, xã BH, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thảo V và anh Nguyễn Đăng K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Phạm Thị Thảo V trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Đăng Kh – sinh ngày 06/7/2017; anh Nguyễn Đăng K trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc M – sinh ngày 21/01/2015.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị V và anh K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chung (Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con…).
Về tài sản: Chị V, anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị V, anh K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 001505 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thống Nhất sang nộp án phí. Chị V đã nộp đủ án phí, hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Thảo V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.TN; - Chi cục THADS H.TN; - UBND xã BH, huyện TN; (ĐK số: 193, ngày 23/12/2015) - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Quang Phúc |