- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1995;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bình D , sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1995;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bình D , sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu H và bị đơn ông Nguyễn Bình D thống nhất thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 22/11/2012 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông D được quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được ngăn cản. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 026911 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 026911 ngày 04/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |