vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Xuân B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị H - BĐ: Nguyễn Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Xuân B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 44/2019/QĐST -HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Bản M, xã X, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1975.

Nơi cư trú: Bản K, xã B, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12; Khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Nguyễn Xuân B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị H và anh B có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Thu H1, Sinh ngày 26/7/2011.

Chị H và anh B thỏa thuận, thống nhất việc giao nuôi con chung: Anh B sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thu H1 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh B thỏa thuận, thống nhất: Chị H cấp dưỡng nuôi cháu H1 là 500.000đ/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2019 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi, cấp dưỡng định kỳ hằng quý vào ngày mùng 10 của tháng đầu quý.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị H thực hiện quyền này.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Chị H và anh B không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng chị H là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh B tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ