vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Lê Đình s;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lê Đ sự trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Công M, sinh ngày 15/4/2014. Chị Lộc Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Lê Đình s;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ
Số : 44/2019/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lang Chánh, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST- HNGĐ ngày 06/8/2019, giữa: Chị Lộc Thị H - sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khu phố Lê Lợi, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Anh Lê Đình S - sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, xã Thiệu Giao, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Nơi ở hiện nay: Khu phố Lê Lợi, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn Cứ Điểm a, Khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27, Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lộc Thị H và anh Lê Đình s;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Lê Đ sự trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Công M, sinh ngày 15/4/2014. Chị Lộc Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở;

* Về tài sản chung: Chị Lộc Thị H và anh Lê Đ sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí : Chị Lộc Thị H nộp toàn bộ tiền án phí DSST-HN&GĐ về việc " Tranh chấp ly hôn, nuôi con" là 150.000đ; và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ. Tổng số tiền án phí chị H phải nộp là 300.000đ, nhưng chị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0005578, ngày 05/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh.

Chấp nhận chị H đã nộp đủ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ