vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Nguyện và ông Lê Tấn Mùi.

VKSND huyện Hòa Vang; UBND xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Nguyện và ông Lê Tấn Mùi.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 02, thôn Đ, xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Lê Tấn M, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 02, thôn Đ, xã N, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Nguyện và ông Lê Tấn Mùi. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Tấn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Lê Tấn N1, sinh ngày 16/3/2007 cho ông Lê Tấn M trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Thu N không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Lê Tấn M1, sinh ngày 10/8/2000 đã thành niên nên không đề cập đến. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Tấn M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Lê Tấn M xác định không có. Án phí DSST về việc ly hôn: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp theo biên lai thu số 2333 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Bà Nguyễn Thị Thu N đã nộp đủ án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ