- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Kiên G - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Sỳ Sường C, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 307 thôn 3, xã Liên Đ, huyện Di L tỉnh Lâm Đồng. 2. Bà Phùng Ngân M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 307 thôn 3, Liên Đ, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Sỳ Sường C và bà Phùng Ngân M được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông C và bà M.
Về con chung: Ông Sỳ Sường C và bà Phùng Ngân M đều xác định vợ chồng có 02 con chung tên Sỳ Phát Gia N, sinh ngày 09/10/2012 và Sỳ Phát Gia K, sinh ngày 30/11/2015. Khi ly hôn ông C và bà M thỏa thuận, bà M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Sỳ Phát Gia N, ông C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Sỳ Phát Gia K. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung ông C và bà M đều xác nhận không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí Tòa án: Ông Sỳ Sường C tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của ông C và bà M.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Sỳ Sường C và bà Phùng Ngân M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Sỳ Phát Gia N, sinh ngày 09-10-2012 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao con chung tên Sỳ Phát Gia K, sinh ngày 30-11-2015 cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Ông Sỳ Sường C tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0014382 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di L (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di L; - UBND xã Liên Đ - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’ My Na |