vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2015, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 08 tháng 6 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng T và Tạ Thị Thu S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1496/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

 Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1980; địa chỉ: Số E1/10 ấp X, xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

 Bà Tạ Thị Thu S, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 29/1 đường M, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2015, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 08 tháng 6 năm 2015. Do đó, hôn nhân giữa ông T và bà S là hôn nhân hợp pháp.

Ngày 12 tháng 12 năm 2018, ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2015, quyển số 01/2015 đăng ký ngày 08 tháng 6 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Hoàng T và bà Tạ Thị Thu S không còn giá trị pháp lý.

 Về con chung: Ông T và bà S xác nhận không có.

 Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận bà Tạ Thị Thu S chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006581 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ