- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 225/2011/TLST– HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2011 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người bị kiện rút toàn bộ yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 225/2011/TLST– HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2011 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Ấp 8, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn S, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Ấp MQ, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1963.
Bà Hồ Thị T, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Ấp 8, xã LP, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1953.
Bà Trần Thị C, sinh năm: 1953.
Ông Đặng Văn K, sinh năm: 1963.
Bà Đinh Thị L, sinh năm: 1960.
Bà Võ Thị P, sinh năm: 1938. Cùng địa chỉ: Ấp MQ, xã PL, huyện G, tỉnh Bến Tre. (Bà P ủy quyền cho anh S theo văn bản ủy quyền ngày 22/8/2017). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu). Về án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho chị Đinh Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.062.000đ (Bảy triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 005050 ngày 31 tháng 10 năm 2011 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Trả lại cho anh Hồ Văn S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 715.000đ (Bảy trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016398 ngày 24 tháng 6 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Trả lại cho ông Nguyễn Văn P và bà Hồ Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.855.900đ (Bốn triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016139 ngày 15 tháng 4 năm 2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Về chi phí tố tụng khác: Chị Đinh Thị H phải chịu chi phí đo đạc, định giá, thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số tiền tổng cộng là 5.569.200đ (Năm triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm đồng) và đã nộp đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |