vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1986; Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị M là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-DSPhước Long, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1986;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị M là: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

Bị đơn:

Ông Mai Xuân Q, sinh năm 1989;

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Khu phố V, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: Ông Mai Xuân Q và bà Nguyễn Thị D thống nhất còn nợ bà Phan Thị M số tiền 640.000.000 (Sáu trăm bốn mươi triệu đồng).

-Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Mai Xuân Q và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả nợ cho bà Phan Thị M số tiền 640.000.000 (Sáu trăm bốn mươi triệu đồng), hạn cuối trả nợ vào ngày 22/9/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Là 14.800.000 (Mười bốn triệu tám trăm nghìn) đồng, ông Mai Xuân Q và bà Nguyễn Thị D phải nộp.

Nguyên đơn bà Phan Thị M không phải chịu án phí, hoàn lại cho bà M số tiền tạm ứng án phí đã đóng 15.471.860 (Mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn tám trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu số 0006438 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ