vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1956 Địa chỉ: Thôn 3, xã Th H, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2019/QĐST-DSBù Đốp, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1956

Địa chỉ: Thôn 3, xã Th H, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Trần Công Tr, sinh năm: 1985 và bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Thôn 2, xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn D1, sinh năm: 1950;

Địa chỉ: Thôn 3, xã Th H, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Công Tr, bà Nguyễn Thị Mỹ D có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L, ông Ngô Văn D1 số tiền 64.000.000đ (sáu mươi bốn triệu đồng). Phương thức trả như sau:

1

Lần 01: Ông Tr, bà D trả 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) vào ngày 20/6/2020

Lần 02: Ông T, bà D trả 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng) vào ngày 20/02/2021

Lần 03: Ông Tr, bà D trả 22.000.000đ (hai mươi hai triệu đồng) vào ngày 20/10/2021.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thì hành án không thi hành thì còn phải chịu lãi suất của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Đồng bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ D, ông Trần Công Tr liên đới phải chịu 1.600.000đ (một triệu sáu trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 1.600.000đ (một triệu sáu trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp theo biên lai số 0016486 ngày 27/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ