vanban.org

Quyết định 44/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V Trụ sở: Số A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ dân sự Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Bùi Thị Thu Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:44/2019/QĐST-DSTam Bình, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:147/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V

Trụ sở: Số A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tấn D – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền lại có chị Nguyễn Lê Tuyết G – chức vụ: Chuyên viên khách hàng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V – chi nhánh Vĩnh Long; Địa chỉ: Số D, phường Đ, thành phố E, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Ấp F, xã G, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Bùi Thị Thu T đồng ý trả cho Ngân Hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V số tiền gốc là 137.980.000đồng, lãi suất trong hạn là 12.666.374đồng, lãi suất quá hạn là 2.435.630đồng. Tổng cộng tiền vốn lãi là 153.082.004đồng (Một trăm năm mươi ba triệu không trăm tám mươi hai ngàn không trăm lẻ bốn đồng).

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Bùi Thị Thu T tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 3.827.050đồng (Ba triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn không trăm năm mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

+ Hoàn lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên V số tiền tạm ứng án phí 3.730.039đồng (Ba triệu bảy trăm ba mươi ngàn không trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0012034 ngày 14/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ