- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S vơi anh T, chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44 /2019/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 14 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST- DS, ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S G Th T.
Địa chỉ: 266-268 N K Kh Ng, phường 8, quân 3, thành phố H C M.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạnh D – Tổng Giám Đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn Th – Phó Giám đốc chi nhánh Kon Tum.
Địa chỉ: 353 Tr Ph, thành phố K Tum, tỉnh K T.
Địa chỉ nhận thông báo: Ngân hàng TMCP S G Th T – Chi nhánh K T – PGD Đ H. 297 H V, thị trấn Đ H, huyện Đ H, tỉnh K T.
Bị đơn: Chị Lê Thị M và anh Ngô Quang T.
Cùng trú tại: Thôn 4, xã H M, huyện Đ H, tỉnh K T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S G Th T số tiền 972.841.175 đ (Chín trăm bảy mươi hai triệu tám trăm bốn mươi mốt ngàn một trăm bảy mươi lăm đồng) tính đến ngày 04/10/2019 .
Trong đó tiền gốc là: 813.400.000đ (Tám trăm mười ba triệu bốn trăm ngàn đồng); lãi trong hạn là 91.414.466 đ(Chín mươi mốt triệu bốn trăm mười bốn ngàn bốn trăm sáu mươi sáu đồng); lãi trong hạn quá hạn là 4.282.705 đồng (Bốn triệu hai trăm tám mươi hai ngàn bảy trăm lẻ lăm đồng); lãi quá hạn là 63.744.004 đ (Sáu mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn không trăm lẻ bốn đồng) tính đến ngày 04/10/2019.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: LD1808600305 ngày 27/3/2018 tính từ ngày kế tiếp ngày hòa giải 04/10/2019.
Trường hợp anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía Ngân hàng S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M để thu hồi nợ cho Ngân hàng Sacombank theo hợp đồng thế chấp số 355A/2018/HĐTC/PGDĐH ký ngày 17/4/2018 và 355B/2018/HĐTC/PGDĐH ngày 17/4/2018.
Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo mà không đủ số tiền gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng Sacombank.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tổng chi phí xem xét thẩm định là 5.000.000 đ (Năm triệu đồng) các đương sự phải chịu. Anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M nhận chịu toàn bộ. Đối với số tiền này Ngân hàng S đã nộp là 5.000.000 đồng, nên anh Ngô Quang T và chị Lê Thị M phải hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Anh Ngô Quang Tvà chị Lê Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 20.592.618 đ (Hai mươi triệu năm trăm chín mươi hai ngàn sáu trăm mười tám đồng).
Ngân hàng Sacombank không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 20.398.228 đ (Hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám ngàn hai trăm hai mươi tám đồng) mà Ngân hàng S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà theo biên lai số AA/2016/0000551 ngày 17/5/2019
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Trọng Hàn |