- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và giao nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số nhà 07, ngõ 52, tổ 23, phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Đặng Xuân C, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 03, phường Quyết Tiến, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110,116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C có 02 con chung là cháu Đặng Xuân H, sinh ngày 02/10/2003 và cháu Đặng Phương T, sinh ngày 24/4/2012, chị L và anh C thỏa thuận như sau: Chị Lương Thị L là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Đặng Xuân H, sinh ngày 02/10/2003 và cháu Đặng Phương T, sinh ngày 24/4/2012 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đặng Xuân C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 3.000.000 đồng/tháng (mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/05/2018 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh C thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C không có tài sản chung, nợ chung và cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Lương Thị L và anh Đặng Xuân C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh C phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh C nhất trí để chị L nộp thay số tiền án phí mà anh C phải nộp. Tổng cộng chị Lương Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị L đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003328 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Vũ Đông, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Đức Long |