- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi Nguyễn Thị Thanh V xin ly hôn vơi anh Le Văn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh V và anh Lê Văn Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số:44/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa: Chị Trương Thị Thanh V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 3/10/1, đường Cô G, Phường I, thành phố Đ, tỉnh L và anh Lê Văn Minh H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 23 (số cũ 2A/1), đường Nguyễn T, Phường I, thành phố Đ, tỉnh L.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thanh V và anh Lê Văn Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về con chung: Chị Trương Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Lê Văn Huy Kh, sinh ngày 31/3/2013 và Lê Khả Quỳnh L, sinh ngày 23/7/2016 cho đến khi hai con đủ tuổi thành niên. Anh Lê Văn Minh H cấp dưỡng nuôi hai con 5.000.000đ/tháng (mỗi con 2.500.000đ/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2012 cho đến khi hai con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.2- Về án phí: Chị Trương Thị Thanh V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị V đã tạm nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004389 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân TP.Đ; - UBND phường I, thành phố Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Văn Bình |