- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải S, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã S, huyện T, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh
Nguyễn Hải S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kiều O và anh Nguyễn Hải S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh H, sinh ngày 29/4/2006 và Nguyễn Khánh D, sinh năm 27/8/2009 cho chị O trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh S phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho 02 con, việc cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 31/01/2018 đến khi cháu H, cháu D tròn 18 tuổi và có khả năng lao động.
Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của anh S.
Vì quyền lợi của con, khi điều kiện thay đổi các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị O có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S chậm trả tiền thì anh S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất 10%/ năm cho chị O.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều O tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí, theo biên lai thu số 000101 ngày 16/01/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THA dân sự huyện Trảng Bom; - UBND xã S, h. T, tỉnh Đ; Giấy CNKH số 98/BS– quyển số 01 ngày 07/11/2005; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Châu Ngọc Hà |