vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị Thanh M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 21/10/2016, hiện nay con đang ở cùng chị M. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thăm nom con khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị Thanh M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: TDP B, thị trấn T, huyện S, tỉnh V.

Bị đơn: chị Hà Thị Thanh M, sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện S, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Hà Thị Thanh M.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 21/10/2016, hiện nay con đang ở cùng chị M. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Việc thăm nom con không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: anh H và chị M không đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí: anh H tự nguyện chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004709 ngày 12/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Anh H đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ