vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Võ Thị L, sinh năm 1985; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị L, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Xóm X, thôn Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Nguyễn Hữu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Thị L và anh Nguyễn Hữu T đều thống nhất, thỏa thuận: Có 01 con chung tên là Nguyễn Hữu P, sinh ngày 06-12-2015, hiện nay đang ở với chị L; giao con cho chị L trực triếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung 1.500.000đồng/tháng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các bên có nghĩa vụ, quyền về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn theo pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị L và anh Nguyễn Hữu T đều thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Võ Thị Lvà anh Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm; anh T phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 150.000đồng, thay cho anh T.

Số tiền án phí chị L phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0004615 ngày 10-8-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ