- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim B với anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim B và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 26 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1992.
Địa chỉ cư trú: Số 77/5, Ấp H, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990.
Địa chỉ cư trú: Số 77/5, Ấp H, xã L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim B và anh Nguyễn Văn L.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim B và anh Nguyễn Văn L đồng ý thuận tình ly hôn.
-Về nuôi con chung: Trong thời gian chung sống chị B và anh Lộc có 02 con chung là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/8/2011 và Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 13/9/2013. Hiện cháu K đang sống chung với anh L, cháu Kh đang sống chung với chị B. Chị B và anh L thỏa thuận anh L được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu K, chị Bằng được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Kh. Chị B và anh L được quyền tới lui thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B và anh L thỏa thuận anh L và chị B không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung, nợ chung: Chị B và anh L khai không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim B tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001256 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, chị B đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả cho chị B số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số ngày tháng nêu trên.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |