- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Vũ Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 09 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 463/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội 3, thôn T, xã Th, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Vũ Minh H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đội 8, thôn S, xã Th, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Vũ Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Vũ Minh T, sinh ngày 11/4/2005 cho anh Vũ Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Vũ Minh G, sinh ngày 19/01/2013 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị Phạm Thị N và anh Vũ Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2016/0001400 ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chị N đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - UBND xã Th (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |