vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Ph.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Ph thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Th, anh Ph có 01 con chung là Vũ Thị Bảo N, sinh ngày 14-6-2012. Chị Th, anh Ph thỏa thuận để chị Th trực tiếp nuôi cháu N, anh Ph góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th 700.000đồng/01 tháng, kể từ tháng 3-2018 đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn T, xã Th, huyện T, tỉnh H.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn Ph, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Th. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Ph. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Vũ Văn Ph thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Th, anh Ph có 01 con chung là Vũ Thị Bảo N, sinh ngày 14-6-2012. Chị Th, anh Ph thỏa thuận để chị Th trực tiếp nuôi cháu N, anh Ph góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th 700.000đồng/01 tháng, kể từ tháng 3-2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Chị Th, anh Ph không có tài sản gì chung.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Th đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005067 ngày 02-3-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả lại chị Th 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Văn Ph phải chịu 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ