- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Anh D và bị đơn chị Nguyễn Tuyết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Tuyết T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1981. Địa: ấp 2, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre Bị đơn: chị Nguyễn Tuyết T, Sinh năm: 1991. Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Tuyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Tuyết T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Tuyết T thoả thuận để anh Nguyễn Anh D tiếp tục nuôi con chung. Đồng thời, cháu Nguyễn Ngọc Yến N có nguyện vọng được sống cùng anh Nguyễn Anh D nên tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngọc Yến N, sinh 31/01/2011 cho anh Nguyễn Anh D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Do anh Nguyễn Anh D không yêu cầu chị Nguyễn Tuyết T cấp dưỡng nuôi con chung nên chị Nguyễn Tuyết T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Tuyết T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: anh Nguyễn Anh D và chị Nguyễn Tuyết T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn 150.000đ, anh Nguyễn Anh D tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Nguyễn Anh D phải nộp số tiền 150.000đ. Do anh Nguyễn Anh D đã dự nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005700 ngày 05/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000đ, anh Nguyễn Anh D được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Quới A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |