- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị B và anh Kê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị B, sinh năm 1989, địa chỉ: Tổ 8, tổ dân phố 6, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Bị đơn: Anh Kê Văn D, sinh năm 1984, địa chỉ: Thôn Pâr N, xã A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị B và anh Kê Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Vợ chồng có một con chung là Kê Văn Tý S sinh ngày 20-3-2009. Giao con chung là cháu Kê Văn Tý S cho chị Hồ Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ khi ly hôn đến khi cháu thành niên; Anh D không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Không có.
- Về án phí: Chị Hồ Thị B tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2013/004196, ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho chị B 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - CC THADS A Lưới; - VKSND huyện A Lưới; - UBND xã A; (ĐKKH số 05 ngày 09-3-2006) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Văn Vĩnh |