- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "chị Nguyễn Thị P tranh chấp hụi chị Ngô Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: chị Ngô Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Tấn N, sinh năm: 1969. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp M, xã A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 23/5/2018). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chị Ngô Thị T và anh Nguyễn Tấn N có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền hụi còn nợ là 15.400.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm ngàn đồng). Ghi nhận chị P không yêu cầu anh N, chị T trả lãi số tiền trên. Thời gian và phương thức trả hai bên thỏa thuận thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị T, anh N đồng ý có trách nhiệm liên đới chịu toàn bộ án phí số tiền là 385.000 đồng (Ba trăm tám mươi lăm ngàn đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |