vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 08/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.

Anh Lê Văn Đ phải chịu 4.900.571 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V số tiền 4.842.253 đồng, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V đã nộp số tiền tạm ứng án phí số tiền 4.842.253 đồng theo biên lai số 0013263 ngày 17/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, Tiền Giang. 3. Quyết địn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 44/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bƣu điện L. Địa chi: Tòa nhà Capital Tower 109, đường T, phường C, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền Trần Văn C - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Tiền Giang. Địa chỉ: 12C, đường N, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (Theo quyết định ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 v/v Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với giám đốc chi nhánh.) Người được ủy quyền lại cho bà Huỳnh Lê Hồng L, Chức vụ: Tổ trưởng tổ giám sát kinh doanh và xử lý nợ. (Theo quyết định v/v ủy quyền số 399/2018/QĐ-LPB.TG ngày 24/10/2018.) 1.2. Bị đơn: Lê Văn Đ, sinh năm: 1984. HKTT: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Địa chi: Ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. (Tập thể trại giam Công an tỉnh Tiền Giang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Lê Văn Đ có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V số tiền 196.022.833 đồng (trong đó vốn là 187.495.000 đồng, tiền lãi 8.057.833 đồng) (tạm tính lãi đến ngày 31/10/2018), trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả được tính lãi theo hợp đồng tín dụng số 147/2017-HĐTD/CN Tiền Giang ngày 03/3/2017 đã ký kết giữa anh Lê Văn Đ với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí DSST: Áp dụng 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Anh Lê Văn Đ phải chịu 4.900.571 đồng.

- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V số tiền 4.842.253 đồng, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V đã nộp số tiền tạm ứng án phí số tiền 4.842.253 đồng theo biên lai số 0013263 ngày 17/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ