- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-DS. | Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017) Bình Thủy, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 237/2018/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về Vệc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không V phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
NGUYÊN ĐƠN: Bà Trương Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: số ..khóm 2, phường 1, thành phố S, tỉnh Đ.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1958. (Giấy ủy quyền ngày 11/10/2018).
BỊ ĐƠN: Bà Trần Thị Trúc V, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu vực 2, phường B, quận B, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Trần Thị Trúc V có trách nhiệm thanh toán cho bà Trương Thị H số tiền 268.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu đồng), trong đó gồm nợ gốc 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) là dứt nợ.
- Về phương thức và thời gian thanh toán: các đương sự thống nhất do Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C giải quyết theo thẩm quyền.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất Nhà nước quy định tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị Trúc V phải nộp 6.700.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trương Thị H được nhận lại 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số 009502 ngày 11/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THADS Q.BT; - TAND TP cần Thơ; - Lưu (hs, Vp, Ltd); | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh |