vanban.org

Quyết định 44/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1952; địa chỉ: Xóm 2 - Thôn 3 - Măng Tố - Tánh Linh - Bình Thuận. Bà Võ Thị Bích L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 3 - Bắc Ruộng - Tánh Linh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị S - Võ Thị Bích L tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2018/QĐST – DS.Tánh Linh, ngày 06 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2018/TLST - DS ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1952; địa chỉ: Xóm 2 - Thôn 3 - Măng Tố - Tánh Linh - Bình Thuận.

- Bị đơn:

Bà Võ Thị Bích L, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 3 - Bắc Ruộng - Tánh Linh

- Bình Thuận.

- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn 3 - Bắc Ruộng - Tánh Linh

- Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị Bích L và ông Trần Văn Đ phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đỗ Thị S số tiền nợ vay là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng chẳn).

Chia phần: Ông Trần Văn Đ phải có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị S số tiền nợ vay là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẳn); Bà Võ Thị Bích L phải có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị S số tiền nợ vay là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẳn).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất như sau:

+ Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lải suất không được vượt quá 20%/năm.

+ Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tiền lải: Bà Đỗ Thị S không yêu cầu trả tiền lãi.

- Về án phí: Ông Trần Văn Đ và bà Võ Thị Bích L phải liên đới nộp 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ