- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2018/QĐST-DS Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hữu Tính. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Chí Cường. 2. Bà Trần Thị Thu Thảo. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. | Ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Hồ Yến T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: đường P, phường B, thành phố T1, Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1974 theo giấy ủy quyền ngày 15/11/2017.
Địa chỉ: ấp L, xã C, huyện T2, Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Phan Tân X, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp D, xã N, huyện Tân P1, tỉnh Tiền Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phan Văn S, sinh năm 1969.
Bà Hồ Thị U, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: ấp D, xã N, huyện Tân P1, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Phan Tân X, ông Phan Văn S và bà Hồ Thị U có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Hồ Yến T số tiền vốn vay là 205.000.000đ (hai trăm lẻ năm triệu đồng), thực hiện như sau: Trả dần một tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng), trả lần đầu vào ngày 01/07/2018 cho đến khi xong số nợ 205.000.000đ (hai trăm lẻ năm triệu đồng).
Kể từ ngày chị Hồ Yến T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh X, ông S và bà U không trả số tiền nêu trên thì anh X, ông S và bà U còn phải liên đới trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Phan Tân X, ông Phan Văn S và bà Hồ Thị U tự nguyện liên đới chịu 5.125.000đ (năm triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện liên đới nộp thay cho chị Hồ Yến T 5.125.000đ (năm triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh X, ông S và bà U có đơn xin miễn án phí, xét anh X, ông S và bà U cùng là thành viên trong hộ bà Hồ Thị U (hộ nghèo) nên anh X, ông S và bà U được miễn án phí phần họ phải có nghĩa vụ nộp là 5.125.000đ (năm triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Đối với phần án phí anh X, ông S và bà U tự nguyện nộp thay cho chị T là 5.125.000đ (năm triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) không được miễn. Như vậy, anh X, ông S và bà U phải nộp 5.125.000đ (năm triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Hồ Yến T 5.125.000đ (năm triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 19039 ngày 07/12/2017 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tóa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Tân Phước; - THADS huyện Tân Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Trần Hữu Tính |