vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty A Trụ sở: Số N, đường số M, cư xá Q, Phường P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 44/2017/QĐST-KDTM
Củ Chi, ngày 10 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2017/TLST-KDTM ngày 01 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[[

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty A

Trụ sở: Số N, đường số M, cư xá Q, Phường P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Lê Xuân Tý, trú tại: đường E, Phường L, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 5 năm 2017).

1.2. Bị đơn: Công ty B

Trụ sở: Ấp X, xã Y, huyện Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Trần Mộng Hoàng, trú tại: đường O, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 6 năm 2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty A và Công ty B xác nhận tính đến ngày 30/6/2017, Công ty B còn nợ Công ty A số tiền nợ gốc 321,902,800đ (ba trăm hai mươi mốt triệu chín trăm lẻ hai nghìn tám trăm đồng).

2.2. Công ty B có trách nhiệm thanh toán cho Công ty A khoản tiền nợ 321,902,800đ (ba trăm hai mươi mốt triệu chín trăm lẻ hai nghìn tám trăm đồng). Trả trong thời hạn 04 tháng. Phương thức trả làm 04 đợt, cụ thể:

Ngày 30/7/2017 trả số tiền 100,000,000đ (một trăm triệu đồng);

Ngày 30/8/2017 trả số tiền 100,000,000đ (một trăm triệu đồng);

Ngày 30/9/2017 trả số tiền 60,000,000đ (sáu mươi triệu đồng);

Ngày 30/10/2017 trả hết số tiền còn lại 61,902,800đ (sáu mươi mốt triệu chín trăm lẻ hai nghìn tám trăm đồng).

Trường hợp Công ty B không thi hành theo thỏa thuận như trên thì Công ty A có quyền yêu cầu thi hành ngay một lần đối với số tiền mà Công ty B còn nợ.

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty A, nếu Công ty B chưa thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ đối với số tiền nêu trên thì Công ty B còn phải trả cho Công ty A khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 8,047,570đ (tám triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi đồng), Công ty B chịu. Công ty B chưa nộp án phí.

Hoàn trả lại cho Công ty A số tiền đã nộp 9,297,570đ (chín triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0006728 ngày 01/6/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ