- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHÔ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 44/2017/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980, cư trú: Tổ dân phố T, phường T, quận D, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1976, cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Quang T được quyền sử dụng 110m2 đất và sở hữu toàn bộ nhà cùng các công trình xây dựng, tài sản trên thửa đất số 87, tờ bản đồ số 28-HĐ tại địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 769484, số vào sổ H00033 cấp ngày 28-11-2008 của Uỷ ban nhân dân quận Đ, thành phố Hải Phòng mang tên ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị H) với tổng giá trị tài sản chung là 350.000.000 (Ba trăm năm mươi triệu) đồng. Anh Nguyễn Quang T phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị H 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng là số tiền thỏa thuận chia tài sản chung cho chị H.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 (Ba triệu bẩy trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.750.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 7194 ngày 13-3-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng nên chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
Anh Nguyễn Quang T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Sinh |