vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T – sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu phố ĐT 1, thị trấn P, huyện P, Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2017/QĐST-DSP, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T – sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu phố ĐT 1, thị trấn P, huyện P, Phú Yên.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị M – sinh năm 1976;

Địa chỉ: Khu phố ĐT 1, thị trấn P, huyện P, Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Huỳnh Thị M phải trả cho bà Phạm Thị Thu T tổng số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) và 03 (ba) chỉ vàng Kim Túc 24k (9999) và không tính lãi suất về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Phương thức và thời gian trả nợ được chia làm 03 (ba) đợt như sau:

- Đợt 1: Từ ngày 04/12/2017 đến ngày 31/12/2017 bà M phải trả cho bà T 03 (ba) chỉ vàng Kim Túc 24k (9999).

- Đợt 2: Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/01/2018 bà M phải trả cho bà T số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

- Đợt 3: Từ ngày 01/02/2018 đến ngày 28/02/2018 b bà M phải trả cho bà T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng) là dứt điểm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Vụ án có giá ngạch gồm 25.000.000đ và 03 chỉ vàng Kim Túc 24k (9999) (giá vàng tại thời điểm ngày 04/12/2017 là 3.460.000đ/01 chỉ) x 3.460.000đ/chỉ = 10.380.000đ nên tổng giá trị 35.380.000đ.

Bà Huỳnh Thị M tự nguyện chịu 35.380.000đ x 5%/2 = 884.500đ (tám trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí 888.000đ (tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 7796 ngày 30/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ