vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N - sinh năm 1962 Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "vụ tranh chấp hợp đồng mua bán lúa Nga-Trinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2017/QĐST-DSVĩnh Lợi, ngày 19 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N - sinh năm 1962

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh Tr - sinh năm 1972

Ông Trần Thanh T - sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp C, thị trấn H, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Trần Thị Thanh Tr và ông Trần Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị N số tiền là 212.474.000 đồng (Hai trăm mười hai triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).

Thời hạn và phương thức thanh toán bà Trần Thị N với bà Trần Thị Thanh Tr và ông Trần Thanh T thống nhất tự thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm là 10.623.700 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 5.311.850 đồng, bà Trần Thị N phải chịu số tiền án phí là 2.655.925 đồng, bà Trần Thị Thanh Tr với ông Trần Thanh T phải chịu số tiền án phí là 2.655.925 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Bà Trần Thị N đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 5.312.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004507 ngày 12 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Đối trừ số tiền án phí phải nộp, bà Trần Thị N được hoàn lại số tiền 2.656.075 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ