vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp G, xã T, thị xã K, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Trần Tiến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2017/QĐHNGĐ-STK, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp G, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trần Tiến N, sinh năm 1986.

Hộ khẩu thường trú: Ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Long An.

Nơi đăng ký tạm trú: Ấp G, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp G, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Với ông Trần Tiến N, sinh năm 1986.

Hộ khẩu thường trú: Ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Long An.

Nơi đăng ký tạm trú: Ấp G, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị R và ông Trần Tiến N thống nhất thỏa thuận tiếp tục giao cháu Trần Quốc K, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2013, giới tính nam cho bà Nguyễn Thị R nuôi dưỡng, giáo dục đến khi tròn 18 tuổi. Ông Trần Tiến N không phải có N vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Quốc K.

Ông Trần Tiến N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông Trần Tiến N thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị R và ông Trần Tiến N xác định và cam kết trong thời kỳ hôn nhân không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị R và ông Trần Tiến N thống nhất thỏa thuận, bà Nguyễn Thị R tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đông (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006404 ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K. Bà Nguyễn Thị R được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ