vanban.org

Quyết định 44/2017/QĐDS-ST — Dân sự

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 29/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966. Cả hai cùng hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh L; chỗ ở hiện nay của cả hai tại: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Q-Võ Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2017/QĐDS-STKiến Tường, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2017/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966.

Cả hai cùng hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh L; chỗ ở hiện nay của cả hai tại: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1966 và bà Lê Thị Thu N (tên thường gọi là P), sinh năm 1969.

Cả hai cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn N: Bà Lê Thị Thu N (tên thường gọi là P), sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Võ Văn N và bà Lê Thị Thu N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V số tiền tổng cộng gốc, lãi là 169.728.000 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, vào ngày 17 tháng 3 năm 2018 dương lịch thì ông Võ Văn N và bà Lê Thị Thu N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V số tiền tổng cộng gốc, lãi 169.728.000 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn đồng) là tất toán nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 4.243.000 đồng (bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Võ Văn N và bà Lê Thị Thu N tự nguyện chịu toàn bộ 4.243.000 đồng (bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V 4.258.000 đồng (bốn triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006565 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ