- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông M kiện ông Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43A/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1966.
Địa chỉ: 10/11, Hùng Vương, phường 1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Văn Đ có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn M số tiền 12.739.000 đồng (trong đó vốn gốc là 10.000.000 đồng và lãi chậm trả là 2.739.000 đồng) ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn M chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 353.700 đồng theo biên lai thu tiền số 0026514 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên hoàn lại cho ông M số tiền chênh lệch là 203.700 đồng.
Ông Ngô Văn Đ chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng ông Đ có đơn xin miễn nộp án phí do thuộc diện người cao tuổi và được Tòa án chấp nhận nên ông Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày ông M có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCT; - Lưu hồ sơ vụ án; | (Đã ký) Phan Thị Kiều Oanh |