vanban.org

Quyết định 439/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là: Đặng Thế T, giới tính: Nam, sinh ngày 01/11/2009, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Thế T1, giới tính: Nam, sinh ngày 24/05/2013, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Kiều Bảo V1, giới tín… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S và V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 439/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 409/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Kiều Thị S, sinh ngày 25-8-1990; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường M, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Đặng Thế V, sinh ngày 30-12-1985; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường M, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là: Đặng Thế T, giới tính: Nam, sinh ngày 01/11/2009, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Thế T1, giới tính: Nam, sinh ngày 24/05/2013, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Kiều Bảo V1, giới tính: Nữ, sinh ngày 08-5-2020, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Chị Kiều Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là: Đặng Kiều Bảo V1, giới tính: Nữ, sinh ngày 08-5-2020, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx và Đặng Thế T, giới tính: Nam, sinh ngày 01/11/2009, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Anh Đặng Thế V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Đặng Thế T1, giới tính: Nam, sinh ngày 24/05/2013, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế Văn T2 thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế Văn T2 thỏa thuận về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Kiều Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Kiều Thị S đã nộp tại biên lai số 0000535 ngày 28/07/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Kiều Thị S số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì chị Kiều Thị S và anh Đặng Thế V có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ