- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T chị Nguyễn Thị Minh A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:439/2024/QĐST - HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 574/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn:Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1999 Địa chỉ:Tổ dân phố G, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,54, 55 và Điều 57Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân T chị Nguyễn Thị Minh A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị Minh A xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T tự nguyện nhận nộp150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả lạianh T 150.000 đồng án phí đã nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theobiên lai thu số 0003278 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND P. Đ, TP Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |