- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 439/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh L, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Phường MB, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Phường MB, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định ông Nguyễn D là cha của bé trai có các đặc điểm theo Giấy chứng sinh số 41/2012 quyển số 30 ngày 13 tháng 10 năm 2012 của Bệnh viện đa khoa thành phố Long Xuyên do bà Bùi Thị Thanh L sinh vào lúc 03 giờ 35 phút ngày 13 tháng 10 năm 2012 theo Kết luận giám định số 1925/C09B ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công an.
2.2. Xác định ông Nguyễn D là cha của bé trai có các đặc điểm theo Giấy chứng sinh số 91 quyển số 12 ngày 18 tháng 9 năm 2016 của Bệnh viện đa khoa Bạc Liêu do bà Bùi Thị Thanh L sinh vào lúc 06 giờ 35 phút ngày 18 tháng 9 năm 2016 theo Kết luận giám định số 1925/C09B ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Công an.
2.3. Bà Bùi Thị Thanh L và ông Nguyễn D được quyền liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho con theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị Thanh L được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Bùi Thị Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0025586 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - UBND Phường 17, Q. Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |