- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Lương H và anh Phạm Anh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 439/2019/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 613/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Lương H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH Bị đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà X, tổ Y, phường T, thành phố TH, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Lương H và anh Phạm Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Lương H và anh Phạm Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Phạm Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Anh T1, sinh ngày 20/12/2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Nông Lương H có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, chị H nhất trí. Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nông Lương H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002006 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND thành phố TH - Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH; - Các đương sự; - UBND xã D, thành phố C; - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Trƣơng Thị Thanh Trúc |