vanban.org

Quyết định 439/2019/DS-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vệ sinh môi trường...

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 25/09/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/09/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị N do ông Lê Văn H đại diện;

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2019/QĐST-DS ngày 04/6/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh N. Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vệ sinh môi trường... — án dân sự — "Trần Văn C - Cty Muối H"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị N do ông Lê Văn H đại diện;
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 439/2019/QĐ-PTN, ngày 25 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Phạm Văn Công

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Trung Tuấn

Ông Lê Hoàng Tấn

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Trần Anh Dũng - Kiểm sát viên cao cấp.

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2019/QĐST-DS ngày 04/6/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh N đã căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217, Điều 218 và khoản 1 Điều 219 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về “Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản; Hủy quyết định hành chính cá biệt” giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1936 (Chết ngày 28/9/2018).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1950;

Địa chỉ: Thôn Quán Thẻ 3, xã Phước Minh, huyện T, tỉnh N.

Người đại diện hợp pháp của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1960;

Địa chỉ: 49/33/2 Ngô Gia Tự, phường Thanh Sơn, thành phố P, tỉnh N.

2. Bị đơn:

2.1. Công ty Muối H, N.

Địa chỉ: Thôn Quán Thẻ, xã Phước Minh, huyện T, tỉnh N.

2.2. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh N.

Địa chỉ: Khu Trung tâm hành chính huyện T, tỉnh N.

Tại đơn đề ngày 17/6/2019, ông Lê Văn H là người đại diện hợp pháp của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ nêu trên với lý do đã nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ theo Thông báo của Tòa án.

XÉT THẤY:

Đơn kháng cáo của ông Lê Văn H là người đại diện hợp pháp của người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn đảm bảo hình thức, trong thời hạn luật định, đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/01/2018 (Bút lục 48), ông Trần Văn C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty Muối H bồi thường thiệt hại do có hành vi làm nhiễm mặn ao cá của ông và yêu cầu hủy các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện T về bồi thường, hỗ trợ tài sản gắn liền với đất của ông bị nhiễm mặn.

Tại Biên bản ngày 08/3/2018 (Bút lục 69), ông Trần Văn C xác định ông chỉ kiện đòi Công ty Muối H bồi thường cho ông 151.200.000 đồng và khẳng định ông không yêu cầu Tòa án hủy bất kỳ quyết định cá biệt nào, nên xem như nguyên đơn đã rút yêu cầu hủy quyết định cá biệt. Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết đơn khởi kiện của ông Trần Văn C đối với phần yêu cầu hủy quyết định cá biệt của Ủy ban nhân dân huyện T là có căn cứ.

Tại Biên bản xác minh ngày 24/5/2018 (Bút lục 68) và Biên bản xác minh ngày 30/5/2018 (Bút lục 67) của Tòa án nhân dân tỉnh N thì trên địa bàn huyện T và địa bàn tỉnh N không có Công ty Muối H.

Tại Quyết định số 31/2018/QĐ-CCCC ngày 30/10/2018 và Biên bản làm việc ngày 02/10/2018 (Bút lục 74), Tòa án nhân dân tỉnh N đã trực tiếp yêu cầu ông Lê Văn H cung cấp địa chỉ của Công ty Muối H hạn chót là ngày 08/11/2018. Ngày 07/11/2018, Tòa án nhân dân tỉnh N nhận được các tài liệu do ông Lê Văn H cung cấp, nhưng trong các tài liệu này không có địa chỉ của Công ty Muối H.

Do đương sự không cung cấp được địa chỉ của bị đơn và Tòa án không xác minh được địa chỉ mới của bị đơn (Công ty Muối H), nên Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ giải quyết vụ án là đúng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 192 và điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì vậy, không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của ông Lê Văn H, giữ nguyên quyết định sơ thẩm theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp.

Bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 314 của Bộ Luật tố tụng Dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị N do ông Lê Văn H đại diện;

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 11/2019/QĐST-DS ngày 04/6/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh N.

2. Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ