- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp xin ly hôn giữa bà Nh và ông H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 438/2020/QĐST-HNGĐ | Rạch giá, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 441/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2020 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nh, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Số 543/1 ấp Tân Điền, xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
* Bị đơn: Ông H, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 96 Đông Hồ, phường Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/10/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông H và bà Nh thống nhất ly hôn.
Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông H và bà Nh, giao con chung là cháu Lê Nguyễn Bảo Trân, sinh ngày 29/6/2020 cho ông H nuôi dưỡng, bà Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng) cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 29/10/2020 và các ngày 29 các tháng tiếp theo. Kể từ ngày ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nh không cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất theo quy định pháp luật, tương ứng với số tiền cấp dưỡng chưa thi hành án. Bà Nh có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung, không ai cản trở bà Nh thực hiện quyền này
Về tài sản chung: Ông bà xác định không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông bà xác định vợ chồng không có nợ chung, việc xin ly hôn của ông bà không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí ly hôn: Bà Nh tự nguyện chịu án phí hòa giải thành là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng ý nộp thay cho ông H án phí hòa giải thành là 75.000 đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng tổng cộng là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008456 ngày 11/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, Kiên Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Rạch Giá. - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Các đương sự. - Lưu. | Thẩm phán Huỳnh Tất Ngọc Trân |