vanban.org

Quyết định 438/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T. 2.

Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thảo H, sinh ngày …….. và cháu Nguyễn Việt Anh Q, sinh ngày ………... Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thảo H và cháu Nguyễn Việt Anh Q cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 438/2017/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 565/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2017 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 19…. Nơi ĐKHK thường trú: Phòng…., A…. Đ, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số …., Khu …., thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 19….. Nơi ĐKHK thường trú và nơi cư trú: Phòng…., A…. Đ, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thảo H, sinh ngày …….. và cháu Nguyễn Việt Anh Q, sinh ngày ………...

- Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thảo H và cháu Nguyễn Việt Anh Q cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Anh Nguyễn Việt H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung, vay nợ chung: Anh Nguyễn Việt H và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Ghi nhận anh Nguyễn Việt H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002892 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, hoàn trả anh H 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ