vanban.org

Quyết định 437 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Việt C. 2.

Về con chung: + Giao cho chị Trần Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Trần Khánh V, sinh ngày 22/10/2012. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ án phí d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huyền Trang - Vũ Việt Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Việt C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 437/2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 417/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1986 ĐKHKTT: số 11/91 đường K, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: số nhà 4 ngách 31, đường 19/5, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Vũ Việt C, sinh năm 1983 ĐKHKTT: số 11/91 đường K, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Huyền T và anh Vũ Việt C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cho chị Trần Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Trần Khánh V, sinh ngày 22/10/2012. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự. Chị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đưîc trõ vµo 300.000 ®ång tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị ®· nép t¹i Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0000616 ngµy 13/10/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè N. Trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i göi:

Cỡ chữ