- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng L - Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng L và bà Nguyễn Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 437/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 580/2026/TLST - HN ngày 22 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Chung cư C lô E, phường C (cũ là Phường A, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Chung cư C lô E, phường C (cũ là Phường A, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trọng L và bà Nguyễn Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng L và bà Nguyễn Thị Thu T có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Trọng Đ (nam), sinh ngày 30 tháng 10 năm 2004, hiện đã trưởng thành, Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trọng L và bà Nguyễn Thị Thu T tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng L và bà Nguyễn Thị Thu T tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Nguyễn Trọng L tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Trọng L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025824 ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. H lại tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông Nguyễn Trọng L ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường C, TP.HCM; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |