- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 437/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 88; 89; 101; 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Kết quả phân tích ADN số 25546CG/DNA ngày 30/6/2025 của Công ty TNHH Đ và sự công nhận của các đương sự về kết quả xét nghiệm ADN trên là sự thật, khách quan;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 401/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Y, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Lƣơng Văn N, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn M (thôn C cũ), xã M, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác định anh Phan Văn T, sinh ngày 10/11/1985; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quán lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/6/2021; Nơi trường thú: Thôn B, xã T, tỉnh Tuyên Quang là cha của cháu Phan Đức T1 (dự định đặt tên), giới tính: Nam, sinh vào lúc 00 giờ 45 phút, ngày 29 tháng 8 năm 2018 (theo giấy chứng sinh số: 31, quyển số: 16 của Bệnh viện Đa khoa huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
Anh Phan Văn T và chị Ma Thị H có quyền, nghĩa vụ tiến hành đăng ký khai sinh cho cháu Phan Đức T1 (dự định đặt tên), giới tính: Nam, sinh vào lúc 00 giờ 45 phút, ngày 29 tháng 8 năm 2018 (theo giấy chứng sinh số: 31, quyển số: 16 của Bệnh viện Đa khoa huyện S, tỉnh Tuyên Quang).
- Về án phí: Anh Phan Văn T và chị Ma Thị H được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND khu vực 1 – TQ; - Thi hành án dân sự tỉnh TQ; - UBND xã T; - UBND xã M; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Tạ Hồng Chiến |