- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Lê B và ông Nguyễn Sĩ Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 437/2022/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 333/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Lê B, sinh năm 1980
Thường trú: 172 Lầu 2 Đường B, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: C7/17F 34A Ấp 1, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Sĩ Đ, sinh năm 1980.
Thường trú: 172 Lầu 2 Đường B, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Lê B và ông Nguyễn Sĩ Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Lê B và ông Nguyễn Sĩ Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 (một) trẻ tên là: Nguyễn Trương An K (nữ), sinh ngày 04/9/2015.
Giao bà Trương Lê B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Nguyễn Trương An K cho đến khi trẻ K đủ tuổi thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà B về việc không yêu cầu ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Trương Lê B và ông Nguyễn Sĩ Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trương Lê B và ông Nguyễn Sĩ Đ tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Trương Lê B tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010253 ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Lê B được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận N, TP.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận N; - UBND Phường T, Quận N, TP.HCM (GCNKH số 45/2014 ngày 02/10/2014); - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Huế |