vanban.org

Quyết định 437/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Xuân T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Mai Xuân T đồng ý giao con chung tên Mai Thanh Y (nữ), sinh ngày 24/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Minh N không yêu cầu ông Mai Xuân T cấp dưỡng nuôi con. Riêng 02 (hai) người con chung t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 437/2019/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 13 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 414/2019/HNST ngày 15 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1977;

Thường trú: Số 161/16/16 đường A, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Mai Xuân T, sinh năm 1976;

Thường trú: Số 20 đường B, Phường 12, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Mai Xuân T đồng ý giao con chung tên Mai Thanh Y (nữ), sinh ngày 24/12/2012 cho bà Nguyễn Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Minh N không yêu cầu ông Mai Xuân T cấp dưỡng nuôi con. Riêng 02 (hai) người con chung tên Mai Hồng P (nữ), sinh ngày 24/7/1998 và Mai Hồng Đ (nữ), sinh ngày 24/7/1998 đã trưởng thành nên có quyền lựa chọn sống chung với ba hoặc mẹ.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể bị thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng có thể do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Xuân T cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng; bà Nguyễn Thị Minh N và ông Mai Xuân T mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Minh N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Minh N đã tạm nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0035551 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Minh N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ