vanban.org

Quyết định 436/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T. 2.

VKSND Khu vực 13 - Vĩnh Long; THADS tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 436/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 671/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Thủy C, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Tống Hoàng T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp L, xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; các điều 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T thống nhất giao cho chị Sơn Thị Thủy C được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tống Gia H, sinh ngày 12 tháng 4 năm 2018, theo như yêu cầu của chị Sơn Thị Thủy C và nguyện vọng của em Tống Gia H. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tống Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Tống Gia H đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 16 tháng 9 năm 2026. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về tài sản chung: Chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T thống nhất không tranh chấp về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Sơn Thị Thủy C và anh Tống Hoàng T thống nhất không tranh chấp về nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Sơn Thị Thủy C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng với số tiền 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0002683 ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị Sơn Thị Thủy C không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8; Điều 34; Điều 36 Điều 71; Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ