- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hữu T và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 406/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Hữu T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số C đường P, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H kết hôn với nhau vào năm 2023 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 14/02/2023). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà H về chung sống tại địa chỉ: số C đường P, tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến tháng 06 năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cải vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì ông T và bà H đã tự động sống ly thân với nhau phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông T và bà H đã ®ến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H xác nhận có 01 con chung tên Lê An N, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2023. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê An N. Ông Lê Hữu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12 năm 2023.
Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Thu H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Lê An N, sinh ngày 23 tháng 3 năm 2023. Ông Lê Hữu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12 năm 2023.
Kể từ ngày bà Trần Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Hữu T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Lê Hữu T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H xác nhận không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H xác nhận không có nợ chung.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001992 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Hữu T và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; -UBND phường Hòa Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |